Chào mừng quý vị đến với website http://violet.vn/thcs-tathanhoai-hanoi/
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giaoanvan7ki2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:36' 06-08-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:36' 06-08-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19 Ngày soạn :
Bài 18: Tiết 73 Ngày dạy :
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
2. Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
3. Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
B. Chuẩn bị:
Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo.
1. Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
NXB KHXH 1975 – Hà Nội
2. Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam (Vũ Dung....)
NXB VH 1998 – Hà Nội.
3. Văn học dân gian “Công trình nghiên cứu” (Bùi Mạnh Nhị)
NXB GD 1999 – Hà Nội.
4. Tục ngữ Việt Nam, cấu trúc thi pháp (Nguyễn Thái Hoà)
NXB KHXH 1997 – Hà Nội
C. Thiết kế bài giảng:
- định tổ chức.
- Kiểm tra sự chuẩn bị.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
Tục ngữ là một thể loại VHDG. Nó được ví là một kho báu của KN và trí tuệ dân gian, là “túi khôn đan gian”. Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”.
Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao động sản xuất chỉ là một trong số đó. Tiết học này chỉ giới kthiệu 8 câu trong chủ đề. Mục đích giúp các em làm quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng thiên nhiên và công việc lao động sản xuất .
Học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm xúc, uyển chuyển của nhân dân.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức trọng tâm
1:
I. Khái niệm tục ngữ
Tục: Thói quen lâu đời
Là những lời nói dân gian ngắn gọn
Ngữ: Lời nói
Học sinh đọc chú thích
1. Mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn (Đặc điểm về hình thức), có nhịp điệu, hình ảnh.
- GV lưu ý
2. Tục ngữ thể hiện những khái niệm của nhân dân ta về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội.
(Đặc điểm về nội dung, tưởng)
- GV giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng và cho VD
Có những câu chỉ có nghĩa đen, có những câu có nghĩa bóng.
GV cho VD
3. Tục ngữ được sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu 8 câu tục ngữ
8 câu có thể chia làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào?
Học sinh trả lời.
1. Đọc:
2. Chia nhóm:
Gọi tên từng nhóm?
Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.
Yêu cầu học sinh đọc
Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Nhận xét về nhịp, vần và các yếu tố nghệ thuật khác.
- Nhận xét số lượng tiếng.
Bài 18: Tiết 73 Ngày dạy :
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
2. Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
3. Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
B. Chuẩn bị:
Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo.
1. Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
NXB KHXH 1975 – Hà Nội
2. Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam (Vũ Dung....)
NXB VH 1998 – Hà Nội.
3. Văn học dân gian “Công trình nghiên cứu” (Bùi Mạnh Nhị)
NXB GD 1999 – Hà Nội.
4. Tục ngữ Việt Nam, cấu trúc thi pháp (Nguyễn Thái Hoà)
NXB KHXH 1997 – Hà Nội
C. Thiết kế bài giảng:
- định tổ chức.
- Kiểm tra sự chuẩn bị.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
Tục ngữ là một thể loại VHDG. Nó được ví là một kho báu của KN và trí tuệ dân gian, là “túi khôn đan gian”. Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”.
Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao động sản xuất chỉ là một trong số đó. Tiết học này chỉ giới kthiệu 8 câu trong chủ đề. Mục đích giúp các em làm quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng thiên nhiên và công việc lao động sản xuất .
Học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm xúc, uyển chuyển của nhân dân.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức trọng tâm
1:
I. Khái niệm tục ngữ
Tục: Thói quen lâu đời
Là những lời nói dân gian ngắn gọn
Ngữ: Lời nói
Học sinh đọc chú thích
1. Mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn (Đặc điểm về hình thức), có nhịp điệu, hình ảnh.
- GV lưu ý
2. Tục ngữ thể hiện những khái niệm của nhân dân ta về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội.
(Đặc điểm về nội dung, tưởng)
- GV giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng và cho VD
Có những câu chỉ có nghĩa đen, có những câu có nghĩa bóng.
GV cho VD
3. Tục ngữ được sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu 8 câu tục ngữ
8 câu có thể chia làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào?
Học sinh trả lời.
1. Đọc:
2. Chia nhóm:
Gọi tên từng nhóm?
Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.
Yêu cầu học sinh đọc
Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Nhận xét về nhịp, vần và các yếu tố nghệ thuật khác.
- Nhận xét số lượng tiếng.
 
Đọc cấm cười
Xem truyện cười














Các ý kiến mới nhất